"Thuế - những điều có thể bạn chưa biết"

Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Thứ Tư, 30/11/2016, 12:02 [GMT+7]
.
.

​Ngày 16-11-2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2017. Theo đó, Nghị định quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ một số trường hợp được miễn phí.

Nghị định quy định rõ mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình thuộc trường hợp được miễn phí) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau: F = f + C; trong đó: F là số phí phải nộp; f là mức phí cố định 1,5 triệu đồng/năm; C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo quy định. Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi.

Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào (chất rắn, chất lỏng, chất khí); nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hoá chất); nước thải từ các phương tiện đánh bắt thuỷ, hải sản của ngư dân; nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

Cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (có thể báo cáo UBND cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện); đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch; UBND xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.

Các địa phương triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2017 và thay thế Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Kim Thư (Cục Thuế tỉnh)

.
.
.
.
.
.
.
.