Hỗ trợ tới 100% kinh phí học bồi dưỡng khoa học ở nước ngoài

Thứ Hai, 15/05/2017, 22:39 [GMT+7]
.
.

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước được phê duyệt tại Quyết định số 2395/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Theo dự thảo ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án 2395 theo nguyên tắc: Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và doanh nghiệp.

Dự thảo nêu rõ về chi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài. Theo đó phí đào tạo, bồi dưỡng, phí triển khai nhiệm vụ nghiên cứu và các phí khác liên quan đến khoa đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên (chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại).

Chi phí làm hộ chiếu, visa: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với chi phí làm visa.

Sinh hoạt phí được tính toán để đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh hoạt của người học ở nước ngoài bao gồm: tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập.

Mức sinh hoạt phí của người học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài theo Đề án 2395 được đề xuất như sau:

Tên nước

Mức SHP toàn phần (USD; EURO/1người/1tháng)

Bằng đồng đôla Mỹ (USD)

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

455

 

Trung Quốc

455

 

Đài Loan

455

 

Campuchia, Lào

390

 

Mông Cổ

390

 

Hàn Quốc, Xinh-ga-po, Hồng Kông

650

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Malaisia

390

 

Ba Lan

520

 

Bungary

520

 

Hungary

520

 

Cộng hoà Séc

520

 

Cộng hoà Slôvakia

520

 

Rumani

520

 

Ucraina, Bêlarútxia

520

 

Liên bang Nga

520

 

Cuba

390

 

Các nước Tây, Bắc Âu

 

960

Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản

1.300

 

Úc, Niu Di-lân

1.120

 

Ai Cập

585

 

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Theo Lan Phương  (Chinhphu.vn)

.
.
.
.
.
.
.
.