Học sinh hệ dự bị đại học có phải đối tượng cử tuyển không?

Thứ Hai, 09/11/2020, 16:15 [GMT+7]
.
.

Do không phải là đối tượng cử tuyển nên học sinh, sinh viên do các trường dự bị đại học xét và phân bổ theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo không được thụ hưởng các chính sách ưu tiên dành cho đối tượng cử tuyển.

Ông Lê Xuân Hồng phản ánh, hàng năm, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định tiếp nhận không qua thi tuyển vào hệ đại học chính quy đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học do các trường dự bị đại học cử đi học theo phân bổ chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (không phải do UBND tỉnh cử đi học).

Ông Hồng hỏi, những sinh viên nêu trên có được gọi là “cử tuyển” và có được miễn học phí, được hưởng các chế độ ưu tiên khác dành cho đối tượng “học sinh, sinh viên hệ cử tuyển” quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP; Nghị định 134/2006/NĐ-CP; Nghị định 49/2015/NĐ-CP không?

Về vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

Những sinh viên do các trường dự bị đại học cử đi học theo phân bổ chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo Thông tư số 26/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học) không phải do UBND tỉnh cử đi học, không phải đối tượng cử tuyển theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

Do không phải là đối tượng cử tuyển nên học sinh, sinh viên do các trường dự bị đại học xét và phân bổ theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo không được thụ hưởng các chính sách ưu tiên dành cho đối tượng cử tuyển.

Nhà trường căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và các văn bản hiện hành để thực hiện chính sách đối với sinh viên:

1. Chính sách đối với con hộ nghèo, cận nghèo; con gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công, người khuyết tật:

- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm 2020-2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

- Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.

- Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg).

2. Chính sách đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 9/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người).

3. Các chính sách đối với học sinh, sinh viên cư trú ở khu vực đặc biệt khó khăn:

- Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 13/1/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường công lập và Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 25/8/1998 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.

- Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 3/8/2009 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục I Phần II Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH.

- Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 28/3/2002 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg.

Theo Chinhphu.vn

.
.
.
.
.
.
.
.